Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường Đại học Chính trị năm 2013

Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường Đại học Chính trị năm 2013
Thực hiện Hướng dẫn số 2196/BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo và Công văn số 433/NT-KT của Cục Nhà trường - Bộ Tổng Tham mưu về việc rà soát, xây dựng chuẩn đầu ra các trường đại học. Ngày 23 tháng 9 năm 2013, Hiệu trưởng Trường Đại học Chính trị đã ký Quyết định số 1936/QĐ-ĐHCT "Về việc công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo đại học và cao đẳng năm 2013" của Nhà trường. Website Trường Đại học Chính trị trân trọng giới thiệu toàn văn Quyết định và các văn bản có liên quan về chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Nhà trường năm 2013 đến đông đảo bạn đọc!
                                                                  

Phụ lục
 
CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số1936 ngày 23 tháng 9 năm 2013  
của Hiệu trưởng Trường Đại học Chính trị)
     A. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
     I. CHUẨN CHUNG
     - Là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam, Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (Công an nhân dân Việt Nam).
     - Trình độ học vấn: Đại học, cao đẳng
     - Trình độ lý luận:
                             Cao cấp (Đối với trình độ đại học)
                             Trung cấp (Đối với trình độ cao đẳng)
     - Có sức khỏe tốt để phục vụ Quân đội (Công an) lâu dài.
     1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
     - Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng; nhạy bén về chính trị, có tinh thần cảnh giác cách mạng, tích cực tham gia tuyên truyền và đấu tranh trên mặt trận chính trị, tư tưởng, văn hóa, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
     - Có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Quân đội (Công an) giao phó.
     - Có phẩm chất đạo đức của người cán bộ cách mạng, lối sống trong sạch, lành mạnh; gương mẫu trong công tác, sinh hoạt; là trung tâm đoàn kết ở đơn vị.
     - Có phương pháp, tác phong công tác của người cán bộ chính trị quân sự.
     2. Kiến thức
     - Có kiến thức đại cương thuộc khối ngành đại học khoa học xã hội nhân văn.
     - Có kiến thức cơ bản, sâu sắc, toàn diện về chủ nghĩa Mác, Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng.
     - Có kiến thức cơ bản về quân sự, quốc phòng, an ninh.
     - Có kiến thức cơ bản, toàn diện về khoa học xã hội nhân văn quân sự, công tác đảng, công tác chính trị và quản lý, chỉ huy cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam (Công an nhân dân Việt Nam).
     - Có trình độ ngoại ngữ, tin học tương đương trình độ B.
      3. Kỹ năng
     Có các kỹ năng:
     - Tự quán triệt và vận dụng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực hiện nhiệm vụ.
     - Tổ chức các hoạt động tập thể.
     - Tham gia các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, chỉ huy, điều hành đơn vị ở cấp phân đội.
     - Tự học tập, cập nhật kiến thức nâng cao trình độ mọi mặt và tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học.
     4. Vị trí làm việc của học viên sau khi tốt nghiệp 
     4.1. Các chuyên ngành đào tạo sư phạm
     - Là giáo viên giảng dạy môn chuyên ngành hoặc các môn học gần chuyên ngành đào tạo tại các nhà trường trong và ngoài Quân đội.
     - Có thể đảm nhiệm các chức danh của cán bộ chính trị cấp phân đội; khi cần có thể thực hiện nhiệm vụ theo các chức danh của cán bộ chỉ huy cấp phân đội.
     - Có thể đảm nhiệm các chức danh cán bộ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội, cơ quan  Đảng, Nhà nước tương đương với trình độ và mục tiêu đào tạo.
     4.2. Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước
     - Chính trị viên, chính trị viên phó đại đội và tương đương; có khả năng phát triển lên chính trị viên phó, chính trị viên tiểu đoàn và tương đương.
     - Có thể đảm nhiệm các chức danh trợ lý cơ quan chính trị trong Quân đội hay cán bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước tương đương với mục tiêu, trình độ đào tạo.
     - Có thể đảm nhiệm giáo viên giảng dạy các môn công tác đảng, công tác chính trị ở các trường quân sự, trường sĩ quan (đối với trình độ đại học); khi cần thiết có thể đảm nhiệm chức trách người chỉ huy cấp phân đội.
     5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
     - Đủ điều kiện học tập sau đại học chuyên ngành (gần đúng chuyên ngành) đào tạo.
     - Có thể đào tạo cán bộ cấp chiến thuật, chiến dịch trong Quân đội (cấp trung, sư đoàn và tương đương).

     II. CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH
 
     NGÀNH: TRIẾT HỌC - MÃ SỐ 52220301
     1. Tên ngành đào tạo 
     - Tiếng Việt: Triết học
     - Tiếng Anh: Philosophy
      Chuyên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Sư phạm Triết học
     - Tiếng Anh: Pedagogy of  Philosophy
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Có kiến thức cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về các môn khoa học triết học, trong đó Triết học Mác - Lênin với tư cách là thế giới quan, phương pháp luận khoa học trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
     - Nắm vững kiến thức về một số nội dung cơ bản các vấn đề chính trị, xã hội từ cách tiếp cận triết học Mác - Lênin.
     - Có kiến thức nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy và thuyết trình các vấn đề khoa học.
     4. Kỹ năng
     - Có kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy các môn khoa học triết học.
     - Có khả năng phát hiện, đánh giá và phân tích vấn đề trên bình diện lý luận triết học cơ bản; kỹ năng vận dụng kiến thức, các phương pháp trong triết học vào nhận thức, giải quyết những vấn đề hiện thực xã hội và hoạt động quân sự.
     - Biết cách ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn bổ sung, chỉnh sửa bài giảng hoặc viết mới toàn bộ bài giảng, chuyên luận khoa học.
     5. Thái độ
     - Tích cực, tự giác, nhiệt tình, say mê, sáng tạo và trách nhiệm cao đối với công việc  nghiên cứu, giảng dạy.
     - Tự tin, mềm dẻo, thuyết phục người khác trong giảng dạy, thảo luận khoa học.
     - Tinh thần cầu thị, khao khát khám phá, cập nhật kiến thức và học hỏi từ thực tế cuộc sống, từ đồng đội và nhân dân.
     6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
     - Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Lịch sử triết học (Triết học thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa), Nxb ST, H.1960.
     - Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Lịch sử triết học (Triết học Mác), Nxb St, H.1962.
     - Claudơvít, Bàn về chiến tranh, Nxb QĐND, H.1976.
      - Vôncôgônốp, Học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội, Nxb QĐND, H.1981.
      - G.E.Glê.Déc man, Các quy luật phát triển xã hội tính chất và sự vận dụng; Hồ Quý Truyện dịch, Nxb SGK mác - Lênin, H.1982.
     - Lịch sử phép biện chứng, Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Viện triết học, Nxb CTQG, H.1998.
     - A.G.Xpi.rkin, Triết học xã hội, tập 1&2; Phạm Huy Châu dịch, NXB Tuyên huấn, H.1989.
     - Lưu Phóng Đông, Triết học phương Tây hiện đại; Phạm Đình Cầu dịch, Nxb CTQG, H.1994
     - M.F.Ôpxiannhicốp, Mỹ học cơ bản; Phạm Văn Bích dịch, NXB VHTT, H.2001.
     - Triết học( Hỏi và đáp), Đại học Lômônôxốp, Nxb Đà nẵng dịch, 2003.
     - Đại cương triết học Trung Quốc của Doãn Chính, Nxb. CTQG, H. 2005.
     - Đại cương lịch sử triết học Trung Quốc, Nxb. CTQG, H. 2005.
     - Triết học Ấn Độ: Nghiên cứu và phê bình. Authors, Candradhara Śarmā, Nguyễn Kim Dân(dịch), NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2005.
     - Lão Tử Đạo đức kinh (Nguyễn Hiến Lê dịch), Nxb VHTT, H.2006.
     - Trần Tiến Đạt, Nguyên lý triết học của chủ nghĩa Mác, Nxb NDTQ, 2003; Hà Đăng Việt dịch, Nxb CTQG, H.2006.
  
     NGÀNH: LỊCH SỬ - MÃ SỐ 52220310
     1. Tên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Lịch sử
     - Tiếng Anh: History
     * Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Sư phạm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 
      - Tiếng Anh: Pedagogy of History of the Vietnamese Communist Party
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Nắm chắc hệ thống kiến thức cơ bản, chuyên sâu về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
     - Hiểu sâu về các sự kiện lịch sử, quá trình trình lịch sử, nắm chắc các nguyên tắc phân kỳ lịch sử.
     - Hiểu và giải thích đúng các khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành, nắm chắc hệ thống các phương pháp giảng dạy Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, phân tích, luận giải làm rõ các sự kiện lịch sử bằng phương pháp lịch sử và lôgic, phương pháp đồng đại, lịch đại và các phương pháp khác.       
     - Có kiến thức sư phạm giảng dạy Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
     4. Kỹ năng
     - Có kỹ năng sưu tầm, đánh giá các tư liệu, sự kiện lịch sử phù hợp quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.
     - Có kỹ năng nghiên cứu sách, giáo trình, văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, các tài liệu tham khảo.
     - Có kỹ năng giảng dạy lịch sử Đảng.
     - Có kỹ năng tự rèn luyện, bồi dưỡng hoàn thiện nhân cách người giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
     5. Thái độ
     - Nhận thức đúng đắn quy luật đấu tranh cách mạng, đấu tranh giai cấp, nêu cao trách nhiệm của bản thân xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
     - Yêu lao động, trân trọng thành quả lao động sáng tạo của cha ông, tôn trọng thành tựu văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác trên thế giới. Yêu quê hương, đất nước, biết ơn các anh hùng  liệt sĩ, người có công với cách mạng; có lòng tự hào dân tộc và hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về quan điểm hội nhập quốc tế.
     - Yêu nghề, cầu tiến bộ, đoàn kết, hợp tác, tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp và học viên.
     6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
     NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - MÃ SỐ 52140101
     1. Tên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Giáo dục học
     - Tiếng Anh:  Pedagogics
     Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Giáo dục học quân sự
     - Tiếng Anh: Military Pedagogics
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Có kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về khoa học giáo dục và quản lý giáo dục.
     - Có kiến thức cơ bản, hệ thống, sâu sắc về Giáo dục học quân sự và quản lý giáo dục ở nhà trường, đơn vị quân đội.
     - Có kiến thức, nghiệp vụ sư phạm cho giảng dạy Giáo dục học quân sự  và các kiến thức liên quan đến tổ chức quá trình dạy học, giáo dục ở các nhà trường, đơn vị quân đội.
     4. Kỹ năng
     - Có kỹ năng tổ chức và tiến hành quá trình dạy học môn giáo dục học trong các nhà trường quân đội.
     - Có kỹ năng tổ chức và tiến hành các hoạt động giáo dục học viên, quản lý quá trình dạy học, giáo dục theo chức trách được phân công.
     - Có kỹ năng tổ chức, tiến hành các hoạt động huấn luyện, giáo dục quân nhân và kỹ năng tổ chức, tiến hành hoạt động công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội.
     - Có khả năng tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu dạy học môn học; biết ứng dụng, triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn dạy học, giáo dục.
     5. Thái độ
     - Có xu hư­ớng nghề nghiệp sư phạm vững chắc.
     - Có đạo đức, phong cách, hành vi sư phạm chuẩn mực.
     - Có tinh thần tự học, tự giáo dục liên tục, suốt đời.
     - Có tinh thần đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp.
     - Có tinh thần tôn trọng, thương yêu, gắn bó, đối xử công bằng và hết lòng vì sự trưởng thành, tiến bộ của học viên, quân nhân thuộc quyền.
     6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
     - Các tài liệu vê giáo dục học và giáo dục học quân sự của Quân đội một số nước trên thế giới.
 
     NGÀNH: TÂM LÝ HỌC - MÃ SỐ 52310401
     1. Tên ngành đào tạo 
     - Tiếng Việt: Tâm lý học
     - Tiếng Anh: Psychology
     * Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Sư phạm Tâm lý học quân sự
     - Tiếng Anh: Pedagogy of Military Psychology
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Có kiến thức cơ bản, toàn diện về các bộ môn: lịch sử tâm lý học, tâm lý học đại cương, tâm lý học xã hội, tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm, tâm lý học phát triển, tâm lý học lãnh đạo - quản lý bộ đội và chuyên sâu về Tâm lý học quân sự.
     - Có kiến thức cơ bản, toàn diện, chuyên sâu về lý luận dạy học, giáo dục; phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp giảng dạy tâm lý học.
     - Có kiến thức cơ bản về thiết kế, tổ chức quá trình sư phạm và nghiên cứu khoa học.
     4. Kỹ năng
     4.1. Kỹ năng cứng 
     - Có kỹ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức, phương pháp nghiên cứu của tâm lý học vào nghiên cứu, giảng dạy, giải quyết các vấn đề tâm lý nẩy sinh từ thực tiễn quân sự.
     - Có hệ thống kỹ năng nghề nghiệp sư phạm đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy, như: nghiên cứu, biên soạn, tổ chức, thực hành giảng dạy, xử lý các tình huống sư phạm và đánh giá chính xác kết quả học tập của học viên…
     - Có kỹ năng, phát hiện và thực hành nghiên cứu khoa học.
     - Có kỹ năng định hướng tư tưởng và hướng dẫn hành động cho học viên trong quá trình huấn luyện, giáo dục.
     - Có kỹ năng chỉ huy, quản lý bộ đội theo yêu cầu người sĩ quan quân đội.
     4.2. Kỹ năng mềm 
     - Có kỹ năng giao tiếp và giao tiếp sư phạm tốt.
     - Có kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp.
     5. Thái độ
     - Có ý thức trách nhiệm cao hoạt động huấn luyện, giáo dục; say mê, năng động, sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy.
     - Có phong cách sư phạm mẫu mực, dân chủ, đoàn kết, kỷ luật, yêu cầu cao và tôn trọng nhân cách người học.
     - Trung thực, cầu thị trong quan hệ và lao động sư phạm, nghiên cứu khoa học, tích cực đấu tranh với mọi biểu hiện sai trái.
     6. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế tham khảo
     - Tài liệu tâm lý học và tâm lý học quân sự của Liên Xô (trước đây) và một số nước trên thế giới.
 
     NGÀNH: KINH TẾ - MÃ SỐ 52310201
     1. Tên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Kinh tế
     - Tiếng Anh: Economics
     * Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Sư phạm Kinh tế Chính trị
     - Tiếng Anh: Pedagogy of Political Economics
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
      - Có kiến thức cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về kinh tế chính trị;
     - Có kiến thức cơ bản, hệ thống, nâng cao về Lịch sử các học thuyết kinh tế;
     - Có kiến thức cơ bản, nâng cao về Khoa học Quản lý kinh tế thị trường;
     - Có kiến thức sư phạm về phương pháp dạy học Kinh tế chính trị.
     - Có kiến thức cơ bản về Kinh tế quân sự Mác - Lênin.
     4. Kỹ năng
     - Có kỹ năng tổ chức phương pháp dạy học Kinh tế chính trị của người giáo viên.
     - Có kỹ năng học tập, nghiên cứu các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Quân đội vào giảng dạy Kinh tế chính trị.
     - Có kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học theo nhóm và vận dụng vào hoạt động thực tiễn trong giảng dạy kinh tế chính trị.
     5. Thái độ
     - Trung thành và vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế vào quá trình giảng dạy.
     - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong sáng, động cơ học tập liên tục để không ngừng nâng cao trình độ; có tinh thần đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp; tôn trọng, thương yêu, gắn bó với học viên và cán bộ, chiến sỹ ở đơn vị.
     - Có phong cách sư phạm mẫu mực, tác phong dân chủ, sâu sát, cụ thể, tỷ mỉ và ý thức tổ chức kỷ luật cao của người cán bộ cách mạng trong quân đội.
     6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
 
     NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC - MÃ SỐ 52310201
     1. Tên chuyên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Chính trị học
     - Tiếng Anh: Politics
     * Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Sư phạm Chủ nghĩa xã hội khoa học
     -    Tiếng Anh: Pedagogy of Scientific Socialism
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Có kiến thức cơ bản, hệ thống, toàn diện, chuyên sâu về Chủ nghĩa xã hội khoa học như: Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế; Tư tưởng xã hội chủ nghĩa, các nguyên lý, quy luật của chủ nghĩa xã hội khoa học; Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội; Các vấn đề về chính trị - xã hội trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
     - Có kiến thức thực tiễn chính trị - xã hội và dự báo sự phát triển trong nước và trên thế giới hiện nay.
     - Có kiến thức sư phạm về phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học về CNXHKH.
     4. Kỹ năng
      - Vận dụng những kiến thức đã học để phát hiện, giải quyết những vấn đề chính trị - xã hội, văn hoá, tư tưởng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
      - Có kỹ năng giảng dạy, viết giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập về CNXHKH, văn kiện, văn bản thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội.
      - Có khả năng tự học, tự nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực chính trị - xã hội.
     5. Thái độ
     - Tích cực, tự giác, trách nhiệm, say mê trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
     - Niềm tin khoa học vào lý luận CNXHKH và đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
     - Có phong cách sư phạm mẫu mực, tác phong làm việc khoa học, sâu sát thực tiễn và ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc.
     6. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
 
     NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC - 
     MÃ SỐ 52310202
     Tên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước
     - Tiếng Anh: Building up the Party and State Government
     Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Công tác đảng, công tác chính trị trong lực lượng vũ trang
     - Tiếng Anh: Political, Party Work in the armed forces
     TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
     1. Kiến thức
     Có kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống, chuyên sâu về:
     - Lịch sử công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Lý luận nguyên tắc chung về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, về Đảng lãnh đạo Quân đội và công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Lý luận, thực tiễn công tác tư tưởng, công tác tổ chức, công tác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ chủ yếu trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Công tác đảng, công tác chính trị trong công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
     - Nắm chắc kỹ thuật, chiến thuật chỉ huy binh chủng hợp thành cấp phân đội
     2.    Kỹ năng
     - Có kỹ năng tiến hành thành thạo hoạt động công tác đảng, công tác chính trị ở đại đội, tiểu đoàn và tương đương.
     - Có kỹ năng thuần thục trong tổ chức, quản lý, chỉ huy bộ đội trên các mặt công tác.
     - Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
     3. Thái độ
     - Có ý thức trách nhiệm công dân cao, tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có tác phong phù hợp với chuẩn xã hội và pháp luật, tận tụy trong công việc.
     - Có phương pháp tư duy và làm việc khoa học, biết giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn theo đúng quan điểm của Đảng, pháp luật Nhà nước.
     - Có tinh thần hăng say học tập nâng cao kiến thức toàn diện, ham học hỏi, cầu tiến bộ, có ý chí tự tu dưỡng, tự rèn luyện bản thân.
     - Có tinh thần yêu nước XHCN, tôn trọng, đoàn kết, gắn bó với nhân dân; hiểu biết sâu sắc về đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế.
     4. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
     Chương trình, tài liệu ở các học viện, nhà trường đào tạo cán bộ chính trị trong quân đội của  Trung Quốc, Liên Xô (trước đây).  
     TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
     1. Kiến thức
     Có kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về:
     - Lịch sử công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Lý luận nguyên tắc chung về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, về Đảng lãnh đạo Quân đội và công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Lý luận, thực tiễn công tác tư tưởng, công tác tổ chức, công tác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ chủ yếu trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Công tác đảng, công tác chính trị trong công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
     2. Kỹ năng
     - Có kỹ năng cơ bản trong tiến hành hoạt động công tác đảng, công tác chính trị ở đại đội, tiểu đoàn.
     - Có kỹ năng tổ chức, quản lý, chỉ huy bộ đội trên các mặt công tác.
     - Có kỹ năng tự học, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
     3. Thái độ
     - Có ý thức trách nhiệm công dân cao, tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có tác phong phù hợp với chuẩn xã hội và pháp luật, tận tụy trong công việc.
     - Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn phù hợp đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước.
     - Có tinh thần hăng say học tập nâng cao kiến thức toàn diện, ham học hỏi, cầu tiến bộ, có ý chí tự tu dưỡng, tự rèn luyện bản thân.
     - Có tinh thần yêu nước XHCN, tôn trọng, gắn bó với nhân dân; có hiểu biết về đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế. 
     4. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo
     Chương trình, tài liệu ở các học viện, nhà trường đào tạo cán bộ chính trị trong quân đội của Trung Quốc và Liên Xô (trước đây).  
 

     B. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA KẾT HỢP VỚI QUỐC PHÒNG - AN NINH
 
     NGÀNH: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
     MÃ SỐ 52140208
     1. Tên ngành đào tạo
     - Tiếng Việt: Giáo dục quốc phòng - an ninh
     - Tiếng Anh: Education of National Defence, Security
     * Chuyên ngành
     - Tiếng Việt: Giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh
     - Tiếng Anh: Teacher of National Defence, Security Education
     2. Trình độ đào tạo: Đại học
     3. Kiến thức
     - Có kiến thức chung của giáo dục đại học.
     - Có kiến thức chuyên nghiệp bao gồm kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành quốc phòng, an ninh.
     - Có kiến thức quân sự phổ thông và an ninh nhân dân
     - Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.
     - Có trình độ ngoại ngữ, tin học tương đương trình độ B.
     4. Kỹ năng
     - Thành thạo trong giảng dạy môn quốc phòng, an ninh.
     - Thuần thục kỹ năng thao tác quân sự, sử dụng thành thạo vũ khí bộ binh và hiểu biết về các thiết bị quân sự khác.
     - Biết làm công tác quốc phòng, quân sự địa phương trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.
     - Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
      5. Thái độ
     - Có phẩm chất của người giáo viên.
     - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng vào đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
     - Yêu nghề, yêu học sinh, có ý thức trách nhiệm cao và tác phong mẫu mực.
     6. Vị trí làm việc của học viên sau khi tốt nghiệp
     - Được phong quân hàm Sĩ quan Dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.
     - Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc giáo dục công dân. trong  các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.
     - Có thể đảm nhiệm các chức danh cán bộ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội.
     7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
     - Có thể tiếp tục học tập sau đại học theo chuyên ngành đào tạo.
     - Có thể tiếp tục học tập theo yêu cầu của các chức danh cán bộ.
     8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế tham khảo